Học objective C hay Swift thì tốt nhất

(ZmikiSoft.com) – Học objective C hay Swift thì tốt nhất. Trong mảng lập trình ứng dụng cho hệ điều hành iOS/macOS. Việc lựa chọn ngôn ngữ nào là tốt nhất cho những người mới bắt đầu luôn là câu hỏi của khá nhiều học viên khi tìm hiểu về lĩnh vực này. Objective – C: là ngôn ngữ lập trình được Apple xây dựng dựa trên ngôn ngữ C/C++, nhưng được mở rộng theo nhiều hướng mềm dẻo để ngôn ngữ có thể được sử dụng dễ dàng hơn cho lập trình viên như hướng đối tượng, hỗ trợ nhiều thư viện mở rộng qua các framework Apple đã xây dựng sẵn… Objective C được phát triển từ C/C++ và cách Chi tiết …

SIMULATOR trong lập trình ứng dụng iOS

(ZmikiSoft.com) – Giới thiệu SIMULATOR trong lập trình ứng dụng iOS. Simulator là một ứng dụng máy ảo chạy hệ điều hành iOS ( dùng để giả lập iPad/iPhone) được tạo lập chạy trên hệ điều hành OSX cũ ( MacOS mới ). Sử dụng simulator là điều không thể thiếu đối với bất kỳ lập trình viên iOS nào. Ưu điểm: Simulator giúp các lập trình viên kiểm tra việc xây dựng các ứng dụng trên các phiên bản hệ điều hành khác nhau mà không phải mua thiết bị thực, ngoài ra việc sử dụng Simulator tạo nhiều máy ảo giúp lập trình viên hoàn thiện giao diện ứng dụng của mình trên nhiều thiết bị với các kích Chi tiết …

Thread trong lập trình Android

(Zmikisoft.com) – Thread trong lập trình Android. Thread là một khái niệm, cũng là một thành phần gần như không thể thiếu trong bất kỳ một ứng dụng bất kỳ của mọi hệ điều hành. Trong bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về khái niệm thread trong hệ điều hành Android. VỚI ỨNG DỤNG: Khi một ứng dụng được khởi chạy, hệ thống sẽ tạo một luồng thực thi cho ứng dụng, gọi là luồng “chính.” Luồng này rất quan trọng bởi nó phụ trách phân phối các sự kiện tới những widget giao diện người dùng phù hợp, bao gồm các sự kiện vẽ. Nó cũng là luồng mà trong đó ứng dụng của bạn tương tác với Chi tiết …

Service trong lập trình Android

(ZmikiSoft.com) – Service trong lập trình Android. Service là một thành phần ứng dụng có khả năng thực hiện các thao tác chạy kéo dài trong nền và không cung cấp giao diện người dùng. Một thành phần ứng dụng khác có thể bắt đầu một dịch vụ và nó sẽ tiếp tục chạy ngầm ngay cả khi người dùng chuyển sang một ứng dụng khác. Ngoài ra, một thành phần có thể gắn kết với một dịch vụ để tương tác với nó và thậm chí thực hiện truyền thông liên tiến trình (IPC). Ví dụ, một dịch vụ có thể xử lý các giao dịch mạng, phát nhạc, thực hiện I/O tệp, hoặc tương tác với một trình cung Chi tiết …

Fragment trong lập trình Android – phần 3 ( quản lý tác vụ )

(ZmikiSoft.com) – Fragment trong lập trình Android – phần 3 ( quản lý tác vụ ). Fragment tạm dịch là phân đoạn. Quản lý Phân đoạn Để quản lý các phân đoạn trong hoạt động của mình, bạn cần sử dụng FragmentManager. Để có nó, hãy gọi getFragmentManager() từ hoạt động của bạn. Một số việc bạn có thể làm với FragmentManager bao gồm: Nhận các phân đoạn tồn tại trong hoạt động, bằng findFragmentById() (đối với các phân đoạn cung cấp UI trong bố trí hoạt động) hoặc findFragmentByTag() (đối với các phân đoạn có hoặc không cung cấp UI). Lấy phân đoạn ra khỏi ngăn xếp, bằng popBackStack() (mô phỏng một câu lệnh Quay lại của người dùng). Đăng Chi tiết …

Fragment trong lập trình Android – phần 2 ( Vòng đời )

(ZmikiSoft.com) – Fragment trong lập trình Android – phần 2. Fragment (tạm dịch là Phân đoạn) không được giới thiệu là một trong các thành phần chính của Android, nhưng fragment cũng là một thành phần có vòng đời ( lifecycle) của riêng nó. Để tạo một phân đoạn, bạn phải tạo một lớp con của Fragment (hoặc một lớp con hiện tại của nó). Lớp Fragment có mã trông rất giống một Activity. Nó chứa các phương pháp gọi lại tương tự như hoạt động, chẳng hạn như onCreate(), onStart(), onPause(), và onStop(). Trên thực tế, nếu bạn đang chuyển đổi một ứng dụng Android hiện tại để sử dụng các phân đoạn, bạn có thể chỉ cần di Chi tiết …

Giới thiệu Fragment trong lập trình Android – Phần 1

(ZmikiSoft.com) – Fragment trong lập trình Android. Fragment biểu diễn một hành vi hay một phần giao diện người dùng trong một Activity. Bạn có thể kết hợp nhiều phân đoạn trong một hoạt động duy nhất để xây dựng một UI nhiều bảng và sử dụng lại phân đoạn trong nhiều hoạt động. Bạn có thể coi phân đoạn như là một phần mô-đun của một hoạt động, có vòng đời của chính nó, nhận các sự kiện đầu vào của chính nó, và bạn có thể thêm hoặc gỡ bỏ trong khi hoạt động đang chạy (kiểu như một “hoạt động con” mà bạn có thể sử dụng lại trong các hoạt động khác nhau). Phân đoạn phải luôn được Chi tiết …

Giới thiệu về Activity trong lập trình Android phần 2 – vòng đời

(ZmikiSoft.com) – Giới thiệu về Activity trong lập trình Android phần 2 – vòng đời. Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về các khai báo cơ bản trong <activity> của lập trình Android, có rất nhiều thuộc tính cho Activity mà chúng ta chưa thể tìm hiểu hết trong một bài viết, và cũng chưa trình bày cụ thể vì chỉ khi nào trực tiếp thực hiện, trực tiếp giải quyết các sự cố chúng ta mới rõ ràng nhất về chức năng cụ thể của chúng. Bài này sẽ nói về vòng đời của Activity, Activity là một trong những thành phần của ứng dụng và chúng có vòng đời cụ thể, mỗi bước vòng đời của activity Chi tiết …

Giới thiệu về Activity trong lập trình Android phần 1 – khai báo

(ZmikiSoft.com) – Giới thiệu về Activity trong lập trình Android. Activity là một trong những thành phần cốt yếu của Android. Đây được xem như là ngõ giao tiếp giữa ứng dụng và người sử dụng, cung cấp các cửa sổ để hiện thị ( vẽ ) giao diện của ứng dụng trên đó. Mỗi ứng dụng thường chứa nhiều màn hình, mỗi màn hình thực hiện một chức năng. Một màn hình này thường tương ứng với một Activity. Trong phần cụ thể sau đây, chúng tôi giới thiệu một số cấu hình activity cũng như các thành phần cài đặt liên quan đến activity. Khai báo manifest (activities) <manifest … >   <application … >       <activity Chi tiết …

Tìm hiểu về Intent trong lập trình Android

(ZmikiSoft.com) – Tìm hiểu về Intent trong lập trình Android. Một Intent là một đối tượng thông báo, bạn có thể sử dụng để yêu cầu một hành động từ một thành phần của ứng dụng khác. Mặc dù Intent được sử dụng để giao tiếp giữa các thành phần ứng dụng bằng nhiều cách, nhưng có 3 cách cơ bản thường sử dụng: Starting an activity Một activity là đại diện của một màn hình riêng trong ứng dụng. Chúng ta có thể chạy một activity bằng cách sử dụng một Intent để startActivity. Intent mô tả activity để start và mang thêm những dữ liệu cần thiết. Nếu bạn muốn nhận một kết quả từ activity khi nó Chi tiết …