Giới thiệu về Activity trong lập trình Android phần 2 – vòng đời

(ZmikiSoft.com) – Giới thiệu về Activity trong lập trình Android phần 2 – vòng đời.

Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về các khai báo cơ bản trong <activity> của lập trình Android, có rất nhiều thuộc tính cho Activity mà chúng ta chưa thể tìm hiểu hết trong một bài viết, và cũng chưa trình bày cụ thể vì chỉ khi nào trực tiếp thực hiện, trực tiếp giải quyết các sự cố chúng ta mới rõ ràng nhất về chức năng cụ thể của chúng.

Bài này sẽ nói về vòng đời của Activity, Activity là một trong những thành phần của ứng dụng và chúng có vòng đời cụ thể, mỗi bước vòng đời của activity được thể hiện trong một method nhất định như trong sơ đồ chúng ta thấy ở trên. Việc hiểu vòng đời của Activity có vai trò quan trọng trong việc bạn làm chủ ứng dụng của mình và vững vàng hơn trong việc xây dựng các ứng dụng khác. Hiểu được chúng còn giúp ta tránh được những lỗi rất nhỏ nhưng vô cùng khó chịu khi ứng dụng chạy.

Khi khởi chạy một activity thì nó sẽ được lưu trữ vào Back stack, là một khái niệm mà chúng ta sẽ còn tìm hiểu nhiều khi học về fragment…

Activity có 6 phương thức, còn được gọi là 6 callBack trong vòng đời. Đây được gọi là callback vì nó là từng phương thức đánh dấu mỗi vị trí sống của activity.

  • onCreate()

Đây là phương thức mà chúng ta phải implement, nó thực thi đầu tiên khi chạy  activity, là nơi giao diện XML của bạn sẽ được gọi để load lên, là nơi khởi tạo các biến thanh chiếu đến các đối tượng giao diện như TextView, EditText… Tất cả các thành phần bạn đã khai báo trong phần giao diện của mình. Và từ phương thức này, khi hoàn thành việc chạy nó sẽ có chức năng điều hướng ứng dụng qua các phương thức lifeCycle mới onStart(), onResume().

  • onStart()

Đây là phương thức được gọi rất nhanh sau onCreate(), và nó thường là phương thức tiền xữ lý để ứng dụng chạy vào các chức năng foreGround. Đây cũng là nơi mà sẽ thực hiện các chức năng như maintain các giao diện, hoặc đăng ký các tác vụ về việc thay đổi màn hình, kích thước giao diện, xoay…

  • onResume()

Sau khi chạy qua onStart(), activity sẽ chuyển qua onResume(). Đây là trạng thái ứng dụng tương tác với người sử dụng. Hoặc phương thức này sẽ được gọi khi bạn back trở lại một activity từ một activity khác hoặc một ứng dụng khác ( như một cuộc gọi đến chẳng hạn, sau đó nó hoàn thành vào trở lại màn hình ứng dụng trước đó, onResume sẽ được gọi ).  Đây là phương thức mà trong quá trình thực hiện các project chúng ta sẽ làm việc khá nhiều.

  •  onPause()

Hệ thống sẽ gọi hàm này khi người dùng rời khỏi activity hiện tại. Chẳng hạn họ chuyển qua activity khác, hoặc bật một ứng dụng khác. Ở phương thức này chúng ta thường sử dụng để giải phóng một số tài nguyên hệ thống vì lúc này nhiều chức năng có thể sẽ không cần sử dụng.

Nếu sau đó activity lại được goi lại thì nó sẽ trở về lại hàm onResume(), ngược lại nó vẫn không còn được sử dụng lâu hơn thì sẽ gọi hàm onStop()

  • onStop()

Đây là hàm sẽ được hệ thống gọi khi activity của ứng dụng không được sử dụng trong thời gian tương đối lâu, hoặc khi activity đó đã chạy xong.

Tại phương thức này thì chúng ta cũng cần giải phóng tài nguyên hệ thống để giúp hệ thống tiết kiệm tài nguyên, vì khi chuyển qua phương thức này thì acitivty không còn tương tác với người dùng.

Từ trạng thái này ( tức là từ hàm onStop()) nếu activity được gọi lại thì nó sẽ chạy vào hàm onRestart, ngược lại nó sẽ vào hàm onDestroy().

  • onDestroy()

Đây là phương thức cuối cùng mà activity sẽ nhận thực hiện. Hàm này các chức năng thực hiện cũng là giải phóng bộ nhớ, giải phóng hoàn toàn vì activity đã kết thúc hoàn toàn.

Trong bài hôm nay chúng ta đã nắm sơ khai về vòng đời của Activity trong lập trình ứng dụng Android, nắm được các thành phần này có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp bạn xây dựng các ứng dụng tốt. Các bạn sẽ được hướng dẫn cụ thể chi tiết, hiểu rõ bản chất khi đăng ký các khoá học tại trung tâm.

Khóa học lập trình Android
Khóa học lập trình Java
Khóa học lập trình iOS
Khóa học lập trình Objective-C/Swift